Tóm Tắt kiến thức Hóa Học 12 của SGK - Bài 31 - 33 - 34 Bài 31: MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ I.Tính chất hoá học: EoAl3+/Al = -1,66 V; I1, I2, I3 thấp ==> Al là kim loại có tính khử mạnh. ( yếu hơn KLK, KLK thổ) Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia. 2. Vận dụng. Theo qui tắc hóa trị . x/y = b/a. a) Tính hóa trị của một nguyên tố. Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a). Thí dụ: Tính hóa trị (a) của Fe trong hợp chất FeCl3, biết Bài 12: Phân bón hóa học ; Bài 13: Luyện tập tính chất của nitơ, photpho và hợp chất của chúng ; Bài 14: Bài thực hành 2 ; Chương 3. Nhóm cacbon . Bài 15: Cacbon ; Bài 16: Hợp chất của cacbon ; Bài 17: Silic và hợp chất của Silic ; Bài 18: Công nghiệp silicat Bài 31 : Sắt - Hóa Học 12 Chuyên mục: : Dạy và học trực tuyến, Lớp 12 online » Mua Sách Tại Những Trang Thương Mại Điện Tử Uy Tín Tiki Shopee Fahasa READ ALSO Cambridge English Fun For Starters - Movers - Flyers 4th Edition Pháp Luật Và Vai Trò Của Pháp Luật - Giáo Dục Công Dân 12 Bài 31 : Sắt - Hóa Học 12 Giải sbt Hóa học 12; Lý thuyết Hóa học 12; Các dạng bài tập Hoá học lớp 12; Đề thi Hóa học 12; Sinh học 12. Đề thi Sinh học 12; Giải sgk Sinh học 12; Lý thuyết Sinh học 12; Địa Lí 12. Giải sgk Địa Lí 12; Giải Tập bản đồ Địa Lí 12; Lý thuyết Địa Lí 12; Đề thi Địa lí bdTNA. I- Vị trí và cấu tạo1. Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn- Sắt nguyên tố kim loại chuyển tiếp, thuộc nhóm VIIIB, chu kì 4, Z = 262. Cấu hình sắt- Cấu hình e của sắt$[Ar]3d^64s^2$- Cấu hình e của $Fe^{2+}$$[Ar]3d^6$- Cấu hình e của $Fe^{3+}$$[Ar]3d^5$II - Tính chất vật lý- Kim loại màu trắng xám, dẻo, dễ rèn- Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, tính nhiễm từIII- Tính chất hóa học1. Tác dụng với phi kim$Fe +S\rightarrow FeS t^0$$2Fe+3Cl_2\rightarrow 2FeCl_3$2. Tác dụng với axit- Tác dụng với HCl, $H_2SO_4$ loãng $Fe\rightarrow Fe^{2+}$$Fe+ H_2SO_4\rightarrow FeSO_4+H_2$- Tác dụng với axit có tính oxh mạnh $HNO_3$ , $H_2SO_4$ đặc$Fe\rightarrow Fe^{3+}$$Fe+4HNO_3 \rightarrow FeNO_3_3+NO+2H_2O$3. Tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn$Fe+CuSO_4\rightarrow FeSO_4+Cu$4. Tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ caoIV- Trạng thái tự nhiên- hemantit đỏ $Fe_2O_3$ khan- hemantit nâu $ manhetit $Fe_3O_4$- xiderit $FeCO_3$- pirit $FeS_2$ Giáo án môn Hóa học lớp 12 Giáo án Hóa học lớp 12 bài 31 Sắt được TimDapAnsưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Hóa học 12 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Biết được Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của sắt. Tính chất hoá học của sắt tính khử trung bình tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối. Sắt trong tự nhiên các oxit sắt, FeCO3, FeS2. 2. Kỹ năng Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của sắt. Viết các PTHH minh hoạ tính khử của sắt. Tính % khối lượng của sắt trong hỗn hợp phản ứng. Xác định tên kim loại dựa vào số liệu thực nghiệm. Trọng tâm Đặc điểm cấu tạo nguyên tử sắt và các phản ứng minh hoạ tính khử của sắt. 3. Tư tưởng Yêu thích và ham mê học tập môn Hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Dụng cụ, hoá chất bình khí O2 và bình khí Cl2 điều chế trước, dây sắt, đinh sắt, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch CuSO4, ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm, kẹp sắt,… 2. Học sinh Đọc bài mới trước khi đến lớp III. PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại kết hợp khéo léo với thuyết trình và hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Trong giờ học 3. Bài mới Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng * Hoạt động 1 - GV dùng bảng HTTH và yêu cầu HS xác định vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn. HS viết cấu hình electron của Fe, Fe2+, Fe3+; suy ra tính chất hoá học cơ bản của sắt. I – VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ - Ô thứ 26, nhóm VIIIB, chu kì 4. - Cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2 Sắt dễ nhường 2 electron ở phân lớp 4s trở thành ion Fe2+ và có thể nhường thêm 1 electron ở phân lớp 3d để trở thành ion Fe3+. * Hoạt động 2 HS nghiên cứu SGK để biết được những tính chất vật lí cơ bản của sắt. II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ Là kim loại màu trắng hơi xám, có khối lượng riêng lớn d = 8,9 g/cm3, nóng chảy ở 15400C. Sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có tính nhiễm từ. 4. Củng cố bài giảng BT1. Các kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuSO4? A. Na, Mg, Ag. B. Fe, Na, Mg C. Ba, Mg, Hg. D. Na, Ba, Ag BT2. Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+? A. [Ar]3d6 B.[Ar]3d5 C. [Ar]3d4 D. [Ar]3d3 BT3. Cho 2,52g một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84g muối sunfat. Kim loại đó là A. Mg B. Zn C. Fe D. Al BT4. Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50g trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml H2 đkc thi khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là A. Zn B. Fe C. Al D. Ni 5. Bài tập về nhà Bài tập về nhà 1 → 5 trang 141 SGK Xem trước bài HỢP CHẤT CỦA SẮT Câu 1 Chất nào dưới đây phản ứng với Fe tạo thành hợp chất FeII ? A. $Cl_{2}$ B. dung dịch $HNO_{3}$ loãng C. dung dịch $AgNO_{3}$ dư D. dung dịch HCl đặc Câu 2 Cho 2,24 gam Fe tác dụng với oxi, thu được 3,04 gam hỗn hợp X gồm 2 oxit. Để hoà tan hết X cần thể tích dung dịch HCl 2M là A. 25 ml. B. 50 ml. C. 100 ml. D. 150 ml. Câu 3 Hoà tan hết cùng một lượng Fe trong dung dịch $H_{2}SO_{4}$ loãng dư và dung dịch $H_{2}SO_{4}$ đặc, nóng dư thì các thế tích khí sinh ra lần lượt là $V_{1}$ và $V_{2}$ đo ở cùng điều kiện. Liên hệ giữa $V_{1}$ và $V_{2}$ là A. $V_{1}$ = $V_{2}$ B. $V_{1}$ = $2V_{2}$ C. $V_{2}$ = $1,5V_{1}$. D. $V_{2}$ = $3V_{1}$ Câu 4 Hoà tan 10 gam hỗn hợp bột Fe và $Fe_{2}O_{3}$ bằng dung dịch $H_{2}SO_{4}$ loãng dư thu được 0,672 lít khí đktc và dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng vài NaOH dư, thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được 11,2 gam chất rắn. Thể tích dung dịch $KMnO_{4}$ 0,1M cần phản ứng vừa đủ với dung dịch X là A. 180 ml. B. 60 ml. C, 100 ml, D, 120 ml. Câu 5 Để m gam bột sắt trong không khí, sau một thời gian thu được 3 gam hỗn hợp oxit X. Hoà tan hết 3 gam X cần vừa đủ 500 ml dung dịch $HNO_{3}$ X mol/l, thu được 0,56 lít khí NO đktc duy nhất và dung dịch không chứa $NH_{4}$ . Giá trị của X là A. 0,27. B. 0,32. C. 0,24. D. 0,29. Câu 6 Chia bột kim loại X thành 2 phần. Phần một cho tác dụng với $Cl_{2}$ tạo ra muối Y. Phần hai cho tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối Z. Cho kim loại X tác dụng với muối Y lại thu được muối Z. Kim loại X có thề là A. Mg. B. Al. C. Zn. D. Fe. Câu 7 Sắt tác dụng với $H_{2}O$ ở nhiệt độ cao hơn 570 °C thì tạo ra $H_{2}$ và sản phẩm rắn là A. FeO. B. $Fe_{3}O_{4}$. C. $Fe_{2}O_{3}$. D. $FeOH_{2}$. Câu 8 Để a gam bột Fe trong không khí một thời gian, thu được 9,6 gam chất rắn X. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch $HNO_{3}$ loãng dư, thu được dung dịch Y và khí NO sản phẩm khử duy nhất của . Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa, Lọc kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được 12,0 gam chất rắn. Số mol $HNO_{3}$ đã phản ứng là A. 0,75. B. 0,65. C. 0,55. D. 0,45. Câu 9 Nung hỗn hợp gồm 0,3 mol Fe và 0,2 mol S cho đến khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn A. Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí B. Tỉ khối của B so với không khí là A. 0,8045 B. 0,7560 C. 0,7320 D. 0,9800 Câu 10 Hòa tan hết hỗn hợp A gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và H2SO4, có 0,062 mol khí NO và 0,047 mol SO2 thoát ra. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 22,164 gam hỗn hợp các muối khan. Trị số của x và y lần lượt là A. 0,07 và 0,02 B. 0,08 và 0,03 C. 0,09 và 0,01 D. 0,12 và 0,02 Câu 11 Hòa tan hết 17,84 gam hỗn hợp A gồm sắt, bạc và đồng bằng 203,4 ml dung dịch HNO3 20% có khối lượng riêng 1,115 g/ml vừa đủ. Sau phản ứng, có 4,032 lít khí NO duy nhất thoát ra đktc và dung dịch B. Đem cô cạn dung dịch B, thu được m gam hỗn hợp gồm ba muối khan. Trị số của m là A. 60,27g. B. 45,64 g. C. 51,32g. D. 54,28g. Câu 12 Đem ngâm miếng kim loại sắt vào dung dịch H2SO4 loãng. Nếu thêm vào đó vài giọt dung dịch CuSO4 thì sẽ có hiện tượng A. Lượng khí thoát ra chậm hơn B. Lượng khí bay ra nhanh hơn C. Lượng khí bay ra không đổi D. Lượng khí sẽ ngừng thoát ra Câu 13 Từ quặng $Fe_{2}O_{3}$ có thể điều chế ra sắt bằng phương pháp A. Thủy luyện B. Điện phân C. Nhiệt luyện D. Một phương pháp khác Câu 14 Cặp chất nào dưới đây không khử được sắt trong các hợp chất A. Al , Mg B. Ni , Sn C. $H_{2}$ , Al D. CO , C Câu 15 Khi hòa tan hết 11,2 g sắt trong $H_{2}SO_{4}$ đặc , nóng thu được bao nhiêu lít khí $SO_{2}$ đktc A. 3,36 lít B. 4,48 lít C. 6,72 lít D. 8,96lít Câu 16 Những kim loại nào sau đây có thể điều chế được từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO A. Fe , Al , Ni B. Fe , Zn , Cu C. Cu , Ca , Cr D. Mg , Zn , Fe Câu 17 Sắt nằm ở ô thứ 26 trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron của ion Fe3+ A. $1s^{2} 2s^{2} 2p^{6} 3s^{2} 3p^{6} 3d^{4} 4s^{2}$ B. $1s^{2} 2s^{2} 2p^{6} 3s^{2} 3p^{6} 3d^{5} 4s^{1}$ C. $1s^{2} 2s^{2} 2p^{6} 3s^{2} 3p^{6} 3d^{6}$ D. $1s^{2} 2s^{2} 2p^{6} 3s^{2} 3p^{6} 3d^{5} 4s^{2}$ Câu 18 Một dung dịch sắt II sunfat có lẫn tạp chất là đồng sunfat . Dùng kim loại nào sau đây sẽ loại bỏ tạp chất A. Ag B. Zn C. Fe D. Cu Câu 19 Nhúng 1 lá sắt vào 200 ml dung dịch $CuSO_{4}$ , sau một thời gian lấy lá sắt ra cân thấy khối lượng lá sắt tăng thêm 0,32 g . Nồng độ mol/l của dung dịch $CuSO_{4}$ ban đầu là A. 0,1M B. 0,2 M C. 1M D. 2M Câu 20 Hòa tan hoàn toàn 24,2 g hỗn hợp Fe , Zn vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 8,96 lít khí $H_{2}$ đktc . Nếu đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan A. 52,3 g B. 52,6 g C. 54,5 g D. 55,4 g A – KIẾN THỨC TRỌNG TÂM I. Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử Sắt có Z = 26 thuộc nhóm VIIIB, chu kì 4 của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của Fe [Ar]3d64s2 ; Fe2+ [Ar]3d6 ; Fe3+ [Ar]3d5. II. Tính chất vật lí Sắt là kim loại có màu trắng, hơi xám, dẻo, dễ rèn, nóng chảy ở nhiệt độ 1540oC, có khối lượng riêng D = 7,9 g/cm3, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có tính nhiễm từ. III. Tính chất hóa học đặc trưng của sắt Sắt có tính khử trung bình Với chất oxi hóa yếu Fe → Fe2+ + 2e. Với chất oxi hóa mạnh Fe → Fe3+ + 3e. 1. Tác dụng với phi kim Tác dụng với lưu huỳnh Tác dụng với oxi Tác dụng với clo 2. Tác dụng với axit Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng sắt khử ion H+ thành H2, sắt bị oxi hóa lên +2 Với dung dịch HNO3 và H­2SO4 đặc nóng khử N+5 và S+6, và sắt bị oxi hóa lên +3 3. Tác dụng với đung dịch muối Sắt thường bị oxi hóa lên +2 4. Khử nước thành H2 Fe + H2O →đk to > 570oC FeO + H2 IV. Trạng thái tự nhiên Sắt tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất Fe3O4, Fe2O3, FeS2,… Bài tập & Lời giải Câu 1. Trang 141 SGK Các kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuCl2 ?A. Na, Mg, Ag ; B. Fe, Na, Mg;C. Ba, Mg, Hg ; D. Na, Ba, Ag. Xem lời giải Câu 2. Trang 141 SGK Cấu hình electron nào sau đây là của Fe3+ ?A. [Ar]3d6 ; B. [Ar]3d5 ;C. [Ar]3d4 ; D. [Ar]3d3. Xem lời giải Câu 3. Trang 141 SGK Cho 3,52 gam một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó làA. Mg. B. Fe. D. Al. Xem lời giải Câu 4. Trang 141 SGK Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336ml khí H2 đktc thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68 %. Kim loại đó là Xem lời giải Câu 5. Trang 141 SGK Hỗn hợp A chứa Fe và kim loại M có hóa trị không đổi trong mọi hợp chất. Tỉ lệ số mol của M và Fe trong hỗn hợp là 1 3. Cho 19,2 gam hỗn hợp A tan hết vào dung dịch HCl thu được 8,96 lít khí H2 Cho 19,2 gam hỗn hợp A tác dụng hết với Cl2 thì cần dùng 13,32 lít khí Cl2. Xác định kim loại M và phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp A. Các thể tích khí đo ở đktc. Xem lời giải YOMEDIA Bài tập trắc nghiệm Hoá học 12 Bài 31 về Sắt online đầy đủ đáp án và lời giải giúp các em tự luyện tập và củng cố kiến thức bài học. Câu hỏi trắc nghiệm 20 câu A. sự khử Fe2+ và sự oxi hoá Cu. B. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+. C. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+. D. sự oxi hoá Fe và sự khử Cu2+. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. A. Mg2+. B. Zn2+. C. Cu2+. D. Al3+. A. FeNO32 , FeNO33 , AgNO3. B. FeNO32, AgNO3. C. FeNO33, AgNO3. D. FeNO32, FeNO33. A. CuNO32. B. FeNO33. C. FeNO32. D. HNO3. A. CuNO32, FeNO32 và Cu, Fe. B. CuNO32, FeNO32 và Ag, Cu. C. FeNO32, FeNO33 và Cu, Ag. D. CuNO32, AgNO3 và Cu, Ag A. 90. B. 120. C. 30. D. 60. A. 5,6. B. 2,80. C. 8,4. D. 3,2. A. 11,2. B. 5,6. C. 0,56. D. 1,12. A. 3,25. B. 2,80. C. 5,08. D. 6,5. A. 0,56 lit B. 0,448 lit C. 0,224 lit D. 0,336 lit A. 0,582 lít. B. 1,760 lít. C. 1,745 lít. D. 1,700 lít. A. 5,6. B. 8,4. C. 6,72. D. 2,8. A. Cl2 B. dung dịch HNO3 loãng C. dung dịch AgNO3 dư D. dung dịch HCl đặc A. 0,8045 B. 0,7560 C. 0,7320 D. 0,9800 A. 25 ml. B. 50 ml. C. 100 ml. D. 150 ml. A. 10,8 và 4,48. B. 10,8 và 2,24. C. 17,8 và 4,48. D. 17,8 và 2,24. A. 0,27. B. 0,32. C. 0,24. D. 0,29. A. Fe + dung dịch AgNO3 dư B. Fe + dung dịch CuNO32 C. FeO + dung dịch HNO3 D. FeS + dung dịch HNO3 A. 180 ml. B. 60 ml. C. 100 ml, D. 120 ml. ZUNIA9 XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 12 YOMEDIA

hóa học 12 bài 31