Nhân dân đã vận dụng linh hoạt, sáng tạo từ phong trào thi đua. "Dân vận khéo" vào công tác phòng, chống dịch COVID-19 được chọn lọc từ hơn 1.000 mô hình, cách làm đã được hình thành, duy trì và phát triển trong thời gian qua khi Thành phố Hồ Chí Minh giãn cách rồi siết Chẩn đoán thuyên tắc phổi thường khó khăn do các triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu. Nếu tắc nghẽn dưới 50% lưu thông phổi, thường không có triệu chứng lâm sàng, khi đột ngột bị tắc nghẽn hơn 50% lưu thông phổi thì sinh lý bệnh và các dấu hiệu lâm sàng của chức Đặc biệt, qua thực tiễn cứu sống các trường hợp thuyên tắc ối tại các bệnh viện chuyên khoa và đa khoa tuyến cuối như: Từ Dũ, Hùng Vương và Nhân Dân Gia Định, vừa qua, Sở Y tế TP.HCM đã tổ chức hội thảo đồng thuận giữa các chuyên gia đầu ngành thống nhất quy Giải thích về nguyên nhân chị Kiều Vân tử vong, ông Trần Hoài Đảo, trưởng phòng nghiệp vụ Sở Y tế Bạc Liêu, cho rằng sản phụ này đột qụy do thuyên tắc ối. Áp lực tử cung cao khi sản phụ chuyển sinh đã làm nước ối chảy vào mạch máu. Khi máu mang theo nước ối chạy về tim và đưa qua phổi thì nơi đây bị thuyên tắc do ối tràn ngập. Nguyên tắc chăm sóc dành cho người bệnh sau khi thực hiện phẫu thuật mổ xoang gồm có: Bạn cần tránh xì mũi trong vòng 1 tuần sau mổ, tốt nhất nên tránh các yếu tố kích thích khiến bạn hắt hơi trong thời gian này. Mỗi ngày bạn nên vệ sinh mũi bằng nước muối sinh lý 2 lần, buổi sáng và tối và vệ sinh răng miệng trước khi đi ngủ, sau khi thức dậy. w5lPi. Sản phụ sau sinh bị thuyên tắc ối là một trong những cấp cứu sản khoa hiếm gặp nhưng cực kỳ nguy hiểm có thể gây suy hô hấp, suy tuần hoàn cấp tính và tử vong nhanh chóng cho sản phụ. 1. Thuyên tắc ối là gì? Thuyên tắc ối là biến chứng sản khoa thể hiện tình trạng xâm nhập của nước ối những tế bào thai nhi, tóc hoặc các mảnh tổ chức thai khác đi vào vào tuần hoàn của người mẹ và gây ra phản ứng dị ứng. Sản phụ phải đối mặt với nguy cơ tử vong cao khi bị thuyên tắc dù rất hiếm gặp nhưng thuyên tắc ối lại có khả năng gây ra hậu quả nghiêm trọng, là nỗi kinh hoàng cho cả thai phụ và những người làm trong ngành sản khoa. Theo thống kê, đa số sản phụ bị thuyên tắc ối đều tử vong trong giờ đầu, khoảng 85% sản phụ sống sót nhưng phải di chứng về thần kinh sau các bác sĩ chuyên khoa thì tình trạng thuyên tắc ối sẽ xảy ra khi có 3 điều kiện sau Sản phụ bị vỡ màng ối, cổ tử cung và áp lực của buồng tử cung cao hơn áp lực tĩnh mạch của người mẹ hay vỡ tĩnh mạch của tử cung. Ngoài ra, một số yếu tố làm tăng nguy cơ thuyên tắc ối gồm Tử cung quá căng, bong nhau non, chấn thương, thai lưu, đa sản, dùng oxytocin trong chuyển dạ, mẹ lớn tuổi. 2. Dấu hiệu cảnh báo thuyên tắc ối Thuyên tắc ối ở sản phụ có thể xảy ra trước, trong và ngay sau khi sinh Thuyên tắc ối ở sản phụ có thể xảy ra trước, trong và ngay sau khi sinh. Trường hợp nạo hút thai, hay chấn thương bụng hay truyền dịch ối cũng có thể xảy ra tình trạng tắc mạch thường, biến chứng thuyên tắc ối thường xảy ra ở giai đoạn cuối của cuộc chuyển dạ, khiến cho sản phụ khó thở đột ngột, da xanh tái, tụt huyết áp, phù phổi và có những biểu hiện của thần kinh như mất ý thức, lú lẫn, hôn mê, co giật. Sản phụ bị thuyên tắc ối sẽ trải qua 2 giai đoạnGiai đoạn 1 Theo thống kê, có đến 80% sản phụ bị thuyên tắc ối bị ngưng tim phổi trong vòng những phút đầu đoạn 2 Mặc dù thực tế có nhiều sản phụ sẽ không sống sót qua được giai đoạn 1. Tuy nhiên, cũng có khoảng 50% vượt qua được giai đoạn 1 khi bị tắc mạch ối và sẽ bước vào giai đoạn 2, lúc này sản phụ sẽ bị chảy máu kèm theo rét run nặng, ho, khó chịu trong miệng, nôn ói. Do bị chảy máu quá mức nên sản phụ sẽ có biểu hiện rối loạn đông máu, bệnh lý đông máu nội mạch lan tỏa, đờ tử cung, suy sụp tuần hoàn và mẹ có nguy cơ cao tử vong mẹ cao. Ngoài ra,, sự suy sụp tuần hoàn có thể dẫn đến suy thai và tử vong thai nhi nếu không được mổ lấy thai kịp thời. 3. Ai dễ có nguy cơ bị thuyên tắc ối? Thuyên tắc ối là một trong những biến chứng sản khoa chỉ xảy ra ở phụ nữ mang thai. Các yếu tố có nguy cơ làm tăng thuyên tắc ối bao gồmMẹ bầu tuổi cao Những sản phụ trên 35 tuổi có nguy cơ bị thuyên tắc khi chuyển dạ thường nhau thaiSản phụ bị bệnh tiền sản giậtSản phụ mổ lấy thaiĐa ốiThai chết lưu hay thai suyRách cổ tử cung cao, rách đoạn dưới cổ tử cungThai toChọc dò ốiỐi vỡ. 4. Chẩn đoán xác định thuyên tắc ối Việc chẩn đoán xác định thuyên tắc ối sẽ dựa vào các dấu hiệu lâm sàng như da xanh tái, khó thở, tụt huyết áp, phù phổi...ở sản phụ. Ngoài ra, có thể tiến hành thêm các xét nghiệm cận lâm sàng gồm Đo điện tim, đông máu toàn bộ,... giúp hướng đến chẩn đoán thuyên tắc ối chứ không thể xác định chắc đến thời điểm hiện tại, việc chẩn đoán xác định sản phụ tử vong do thuyên tắc ối phải dựa vào giải phẫu để tìm các thành phần thai nhi như lông tóc, da, chất gây, phân su...của dịch ối có trong tuần hoàn phổi của người mẹ. Việc chẩn đoán xác định thuyên tắc ối sẽ dựa vào các dấu hiệu lâm sàng như da xanh tái, khó thở, tụt huyết áp, phù phổi...ở sản phụ 5. Điều trị thuyên tắc ối bằng cách nào? Đối với sản phụ bị thuyên tắc ối thì sẽ cần đến các phương pháp điều trị hỗ trợ là chính và cho đến thời điểm hiện tại thì y học vẫn chưa có biện pháp điều trị đặc sản phụ có dấu hiệu bị thuyên tắc ối thì bác sĩ sẽ tiến hành hồi sinh tim phổi bằng cách đặt nội khí quản, thở máy, hút đàm nhớt, thông khí, sử dụng thuốc duy trì vận mạch và điều trị rối loạn đông máu bằng cách truyền huyết tương tươi đông lạnh, truyền hồng cầu lắng, truyền tiểu cầu đậm đặc, truyền kết tủa lạnh...Trường hợp thai nhi vẫn còn trong bụng mẹ thì cần mổ lấy thai khẩn cấp để cứu thai bước vào cuộc chuyển dạ, có rất nhiều nguyên nhân khác nhau có thể khiến sản phụ tử vong như băng huyết sau sinh, sản giật, nhiễm trùng hậu sản, ... Riêng biến chứng sản khoa thuyên tắc ối đã chiếm 5 - 10% trong số sản phụ tử vong nói chung. Nếu xảy ra thuyên tắc ối, mặc dù tỉ lệ sống sót của thai nhi có thể đến 70% nhưng tỉ lệ tử vong ở mẹ hơn 80%.Thuyên tắc ối là căn bệnh không thể dự báo và không có cách để dự phòng, được xác định là cấp cứu sản khoa không điều trị được. Do vậy, trong quá trình chuyển dạ, ekip mổ sẽ nhanh chóng ghi nhận các triệu chứng, dấu hiệu và tiến hành hồi sức tích cực cho bệnh nhân với hy vọng sẽ cứu sống được cả sản phụ và thai Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec hiện có dịch vụ thai sản trọn gói như một giải pháp giúp mẹ bầu an tâm vì đã có sự đồng hành của đội ngũ y bác sĩ trong suốt thai kỳ. Khi lựa chọn Thai sản trọn gói, thai phụ đượcQuá trình mang thai được theo dõi bởi đội ngũ bác sĩ giàu chuyên mônThăm khám đều đặn, phát hiện sớm các vấn đề bất thường trong thai kỳThai sản trọn gói giúp thuận tiện cho quá trình sinh đẻTrẻ sơ sinh được chăm sóc toàn diện. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Mạch máu tiền đạo trong thai kỳ Những điều cần biết Bà bầu nào có nguy cơ bị thuyên tắc ối? Bị ngã khi đang mang thai có đáng lo? Tắc mạch do nước ối là một hội chứng lâm sàng có giảm ôxy máu, hạ huyết áp và bệnh lý đông máu là kết quả của sự xâm nhập của các kháng nguyên bào thai vào tuần hoàn của tắc mạch nước ối là cấp cứu sản khoa hiếm gặp, ước tính xảy ra trong khoảng từ 2 đến 6/ trường hợp mang thai. Nó thường xảy ra trong giai đoạn muộn của thai nhưng có thể xảy ra vào cuối tam cá nguyệt thứ nhất hoặc thứ 2 trong thai kỳ. 1. Clark SL Amniotic fluid embolism. Obstet Gynecol 123337-348, 2014. doi Thuật ngữ tắc mạch ối trong một thời gian dài được cho rằng đó là một cơ chế cơ học, rối loạn tắc nghẽn như khi có cục máu đông hay khí gây tắc nghẽn. Tuy nhiên, bởi vì nước ối là hoàn toàn hòa tan trong máu, nó không thể gây tắc được. Hơn nữa, một lượng nhỏ tế bào bào thai và mảnh vỡ mô có thể đi kèm với nước ối vào lưu thông của người mẹ là quá nhỏ để có thể gây ra cản trở cơ học cho mạch phổi đủ để gây ra những thay đổi huyết động xảy ra trong hội chứng mẹ tiếp xúc với các kháng nguyên bào thai có thể khá phổ biến trong thời gian chuyển dạ và sinh nở nên chưa hiểu tại sao chỉ có một vài phụ nữ tắc mạch do nước ối. Người ta cho rằng những kháng nguyên khác nhau ở bào thai với số lượng khác nhau có thể tương tác với các yếu tố nhạy cảm không rõ của mẹ. Nhiều yếu tố liên quan đến tăng nguy cơ thuyên tắc nước ối, nhưng bằng chứng không nhất quán. Như với phơi nhiễm kháng nguyên thai nhi, rất nhiều yếu tố nguy cơ thường gặp hoặc ít nhất có thể xảy ra hơn là tắc mạch nước ối, và có sự hiểu biết không tốt về sinh lý bệnh lý là vì sao chỉ có một vài phụ nữ có các yếu tố nguy cơ phát triển hội chứng. Tuy nhiên, nguy cơ nói chung được cho là tăng lên theo Tuổi mẹ caoChấn thương vùng bụngXé rách cổ tử cung Triệu chứng và Dấu hiệu Chứng đông máu biểu hiện như chảy máu từ tử cung và/hoặc các vị trí của vết rạch và chích tĩnh cấp máu cho tử cung gây ra đờ tử cung và suy lệ tử vong rất cao. Đánh giá lâm sàngLoại trừ các nguyên nhân khácChẩn đoán tắc mạch dịch ối bị nghi ngờ khi 3 triệu chứng kinh điển xuất hiện trong thời gian chuyển dạ hoặc ngay sau khi sinh Thiếu oxy đột ngộtHuyết áp thấpBệnh đông máuChẩn đoán thuyên tắc ối bằng lâm sàng và bằng cách loại trừ các nguyên nhân khác như sauKhám nghiệm tử thi có thể phát hiện các tế bào vảy và tóc thai trong tuần hoàn phổi, nhưng phát hiện này không khẳng định chẩn đoán. Tế bào thai nhi đôi khi được phát hiện ở những bệnh nhân không bị tắc mạch nước ối. Chăm sóc hỗ trợĐiều trị chứng tắc mạch nước ối là hỗ trợ. Nó bao gồm truyền hồng cầu cần thiết để thay thế máu bị mất và huyết tương đông lạnh và các yếu tố đông máu khi cần để điều trị tình trạng rối loạn đông máu phối hợp với hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn, với thuốc trợ tim nếu cần. Yếu tố đông máu VIIa tái tổ hợp không nên được chỉ định thường xuyên nhưng có thể chỉ định những phụ nữ tiếp tục bị chảy máu nặng mặc dù sử dụng các yếu tố đông máu mổ ngay lập tức có thể cải thiện kết cục của mẹ và có thể rất quan trọng đối với sự sống còn của thai nhi là tuổi thai. 1. Combs CA, Montgomery DM, Toner LE, Dildy GA Society for Maternal-Fetal Medicine special statement Checklist for initial management of amniotic fluid embolism. Am J Obstet Gynecol S0002-9378 2100001-6, 2021. doi Tắc mạch ối thường xảy ra trong quá trình chuyển dạ và sinh đẻ và gây ra tình trạng thiếu oxy, hạ huyết áp và hội chứng rối loạn đông loạn này không phải là hiện tượng tắc nghẽn cơ học nhưng có lẽ là phản ứng hóa sinh, trong đó phơi nhiễm với kháng nguyên thai nhi gây ra phản ứng viêm quá mức ở người lệ tử vong cao, và bệnh nhân cần phải hỗ trợ ngay lập tức hô hấp và huyết động và thay thế các yếu tố đông đẻ ngay lập tức là cần thiết cho sự tồn tại của thai nhi ở tuổi thai còn sống; nó cũng có thể cải thiện kết quả của bà mẹ. Bản quyền © 2023 Merck & Co., Inc., Rahway, NJ, USA và các chi nhánh của công ty. Bảo lưu mọi quyền. Thuyên tắc phổi là gì? Thuyên tắc phổi là tình trạng tắc động mạch phổi thường do huyết khối từ hệ tĩnh mạch sâu chi dưới. Huyết khối đã bị vỡ và trôi nổi tự do trong mạch máu có thể di chuyển đến một vùng khác của cơ thể và gây tắc nghẽn mạch máu tại đó. Có thể có một hoặc nhiều huyết khối. Bình thường tất cả tĩnh mạch trong cơ thể dẫn máu đi vào tĩnh mạch lớn hơn, rồi dẫn máu đến tim phải và tiếp tục vào động mạch phổi. Nếu có huyết khối trong hệ tĩnh mạch, huyết khối này sẽ di chuyển từ các tĩnh mạch sang tim phải rồi lại từ tim phải đi vào động mạch phổi chính và có thể bị mắc kẹt ở đó hoặc tiếp tục di chuyển vào một trong hai phổi. Khi huyết khối nằm trong động mạch phổi sẽ chặn lưu lượng máu đến phổi để nhận lấy oxy. Nếu không có đủ máu để nhận được oxy và di chuyển sang tim trái, nồng độ oxy trong cơ thể giảm xuống một cách nguy hiểm và có thể gây ra tổn thương cho tất cả các cơ quan trong cơ thể, kể cả não, thận và tim. Ngoài ra, do tắc nghẽn tại phổi làm tăng áp suất lên tim phải. Tim phải có thể bị phình to và co bóp nặng nề hơn, thậm chí chèn ép làm ảnh hưởng đến tim trái. Nếu tim trái không thể bơm đủ máu, huyết áp cũng giảm xuống. Tất cả những tác động này có thể dẫn đến tử vong đột ngột hoặc sau khi thuyên tắc phổi đã xảy ra một thời gian ngắn mà không được chữa trị. Thuyên tắc phổi là bệnh thường gặp và gây tử vong với tỉ lệ tử vong khoảng 30% nếu không được điều trị. Tuy nhiên tử suất có thể giảm đáng kể nhờ chẩn đoán và điều trị sớm. Nguyên nhân thuyên tắc phổi bao gồm Thuyên tắc phổi chủ yếu xuất phát từ huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới. Ngoài ra, có thể xuất phát từ các tĩnh mạch chậu, thận, chi trên hoặc từ tim phải. Hầu hết huyết khối thành lập tại chỗ máu chảy chậm như các van tĩnh mạch hoặc nơi hợp lưu tĩnh mạch. Một số ít trường hợp thuyên tắc phổi không phải do huyết khối mà do những nguyên nhân khác như Thuyên tắc mỡ Do dị vật Ung thư Thuyên tắc khí Thuyên tắc ối thường gặp trong thuyên tắc phổi sau sinh Nhiễm trùng huyết Các triệu chứng của thuyên tắc phổi bao gồm Khó thở thường là khởi phát đột ngột Choáng váng Đau ngực có thể kéo dài từ vài phút đến vài giờ Nhịp tim nhanh Mất ý thức Ho ra máu Nôn ói Huyết áp thấp Vã mồ hôi Khò khè Da tái xanh Các yếu tố nguy cơ dẫn đến thuyên tắc phổi bao gồm Lớn tuổi 70 tuổi trở lên Mắc các bệnh lý rối loạn đông máu di truyền Có các bất thường mạch máu như giãn tĩnh mạch, suy tĩnh mạch Bệnh lý ung thư, bệnh tim như suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim, ... Mang thai hoặc trong vòng 6 tuần sau sinh Hút thuốc Béo phì Đi tàu xe hoặc máy bay đường dài > 4-6 giờ mà không đứng và đi lại xung quanh Nằm bất động lâu ngày sau khi phẫu thuật hoặc chấn thương nặng Dùng viên thuốc tránh thai hoặc liệu pháp nội tiết tố Người có tiền sử huyết khối hoặc thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch Dùng thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý uống thuốc không được chỉ định hoặc tự ý bỏ thuốc được kê toa Tránh nằm quá lâu hoặc lười vận động Duy trì cân nặng hợp lý Cố gắng giữ ngón chân cao hơn hông khi nằm hoặc ngồi Không hút thuốc Không mặc những bộ quần áo quá bó khiến sự lưu thông của máu bị ngăn cản Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu sớm có ý nghĩa trong việc giảm các triệu chứng và ngăn ngừa thuyên tắc phổi. Phòng ngừa tái phát dùng thuốc kháng đông đường uống hoặc aspirin nếu không dung nạp hay có chống chỉ định với thuốc kháng đông cho bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc ung thư. Chẩn đoán thuyên tắc phổi chủ yếu dựa vào yếu tố nguy cơ, các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng. Yếu tố nguy cơ Bệnh nội khoa nhập viện hoặc hạn chế đi lại, phẫu thuật bụng chậu chỉnh hình, thai kỳ, … Lâm sàng Triệu chứng hô hấp khởi phát đột ngột khó thở, thở nhanh, đau ngực, ho ra máu, khò khè,… Triệu chứng tuần hoàn nhịp tim nhanh, tĩnh mạch cổ nổi, tụt huyết áp, sốc,… Xét nghiệm Các xét nghiệm thường quy giúp đánh giá toàn diện bệnh nhân Định lượng men tim BNP, Troponin để tiên lượng bệnh Khí máu động mạch X-quang phổi Điện tâm đồ Định lượng nồng độ D-dimer trong máu D-dimer là một sản phẩm giáng hóa của fibrin, nồng độ D-dimer càng cao càng đặc hiệu cho chẩn đoán thuyên tắc phổi Xét nghiệm chuyên sâu Siêu âm tim thường được thực hiện để đánh giá mức độ nghiêm trọng của thuyên tắc phổi Siêu âm tĩnh mạch chi dưới 50% thuyên tắc phổi có huyết khối tĩnh mạch chi dưới Chụp CT scanner đa lát cắt động mạch phổi là xét nghiệm thường được sử dụng nhất để tìm kiếm nguyên nhân của thuyên tắc phổi. Trong xét nghiệm này, thuốc nhuộm được tiêm vào tĩnh mạch của bàn tay hoặc cánh tay và chụp cắt lớp CT scanner ngực được thực hiện để tìm huyết khối trong phổi Xạ hình thông khí tưới máu phát hiện bất tương hợp thông khí tưới máu. Xạ hình bình thường giúp loại trừ chẩn đoán. Chụp cản quang hệ mạch máu phổi là xét nghiệm xâm lấn nhưng là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán thuyên tắc phổi. Chẩn đoán phân biệt Thuyên tắc phổi có bệnh cảnh lâm sàng giống nhiều bệnh khác như bệnh phổi mạn tính, hen, suy tim sung huyết, viêm phổi, nhồi máu cơ tim cấp, phình bóc tách động mạch chủ, tăng áp phổi nguyên phát, viêm màng ngoài tim, ung thư, tràn khí màng phổi, viêm sụn sườn, ... Điều trị hồi sức cấp cứu Hồi sức hô hấp Thở oxy qua mũi hoặc mặt nạ để đảm bảo SpO2 > 90%. Thông khí nhân tạo chỉ định đặt nội khí quản, thở máy cho bệnh nhân thuyên tắc phổi cấp có sốc, suy hô hấp. Hồi sức huyết động Truyền dịch khuyến cáo đặt đường truyền ngoại vi và truyền không quá 500ml dung dịch nước muối đẳng trương cho bệnh nhân thuyên tắc phổi cấp. Thuốc vận mạch được chỉ định với bệnh nhân tụt huyết áp. Có thể sử dụng Dobutamine, phối hợp với Noradrenaline. Điều trị tái tưới máu Điều trị thuốc tiêu sợi huyết Chỉ định Bệnh nhân thuyên tắc phổi cấp có sốc, tụt huyết áp Cân nhắc điều trị cho bệnh nhân thuyên tắc phổi cấp nguy cơ tử vong sớm ở mức trung bình cao và có rối loạn huyết động Phải hồi sinh tim phổi, mà nghi ngờ nguyên nhân ngừng tim là do thuyên tắc phổi Có bằng chứng của huyết khối lan rộng trên phim chụp cắt lớp vi tính hoặc có vùng giảm tưới máu lan rộng trên xạ hình thông khí tưới máu phổi Có huyết khối di động trong buồng tim phải Có tình trạng giảm oxy máu nặng Thuyên tắc phổi kèm theo dị tật tim tồn tại lỗ bầu dục Liều dùng thuốc tiêu sợi huyết được khuyến cáo hiện nay là rtPA, truyền tĩnh mạch liên tục trong vòng 15 phút với liều 0,6 mg/kg. Thời gian thuốc tiêu sợi huyết có hiệu quả cao nhất khi được điều trị trong vòng 48 giờ kể từ khi xuất hiện triệu chứng. Tuy nhiên, vẫn có thể cân nhắc chỉ định ở bệnh nhân bị thuyên tắc phổi từ 6 – 14 ngày. Phẫu thuật lấy huyết khối, hoặc can thiệp lấy huyết khối bằng ống thông Cần được thực hiện ở trung tâm ngoại khoa có đầy đủ trang thiết bị và kinh nghiệm. Phẫu thuật cần kết hợp với siêu âm tim qua thực quản để đánh giá đầy đủ tình trạng huyết khối ngoài phổi. Chỉ định Có bằng chứng huyết khối ở lỗ bầu dục, nhĩ phải hay thất phải Huyết khối đang di chuyển Thuyên tắc phổi nghịch thường Điều trị thuốc chống đông Dùng lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới Chỉ định Bệnh nhân thuyên tắc phổi cấp nhưng có chống chỉ định điều trị thuốc chống đông Bệnh nhân thuyên tắc phổi và/hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới tái phát mặc dù đã điều trị thuốc chống đông tối ưu Bệnh nhân suy tuần hoàn hoặc suy hô hấp nặng có nguy cơ tử vong nếu bị thuyên tắc phổi Xem thêm Tắc mạch phổi Những điều cần biết Tổng quan các bệnh thường gặp ở phổi Chẩn đoán và điều trị thuyên tắc mạch phổi Thuyên tắc ối là như thế nào? Thuyên tắc ối là một cấp cứu sản khoa, hiếm gặp nhưng gây ra hậu quả nghiêm trọng. Đây là nỗi kinh hoàng cho những người làm công tác về ngành sản. Đa số sản phụ bị thuyên tắc ối tử vong trong giờ đầu, 85% số sản phụ sống sót có di chứng về thần kinh. Tỉ lệ tử vong thai nhi là 21 – 32%, nếu tim thai vẫn còn xảy ra lúc tai biến, gần 70% sẽ sống được nếu đem ra kịp thời, nhưng 50% số trẻ sống sót có tổn thương thần kinh. Tỉ lệ mắc bệnh 1/ 1/ Bệnh thuyên tắc mạch ối là gì? Bệnh thuyên tắc mạch ối là tình trạng có xâm nhập của nước ối vào trong mạch máu người mẹ, gây ra hàng loạt các biến đổi nguy hại có thể nhanh chóng dẫn đến tử vong cho sản phụ. Hội chứng “ tắc mạch ối” xảy ra khi dịch ối, những tế bào thai nhi, tóc hoặc các mảnh tổ chức thai khác đi vào vào tuần hoàn mẹ gây ra phản ứng dị ứng. Phản ứng dị ứng này gây ra suy hô hấp và suy tuần hoàn cấp tính cho mẹ. Nguyên nhân tắc mạch ối là kết quả do dịch nước ối tràn vào tĩnh mạch tử cung gây ra phản ứng dị ứng, sốc phản vệ và điều này xảy ra khi có 3 điều kiện sau đây Vỡ màng ối Nước ối bị chảy ra ngoài do màng ối vỡ sớm, nhau thai và thành cổ tử cung phân ly khiến cho mạch máu bị tổn thương. Lúc này nước ối sẽ thông qua các tĩnh mạch niêm mạc cổ tử cung đi vào tuần hoàn máu của mẹ. Khi tử cung co thắt mạnh nước ối nhanh chóng làm vỡ mạch máu, hậu quả dẫn đến các phản ứng của cơ thể và cơ chế đông máu trở nên bất thường. Vỡ tĩnh mạch của tử cung hay cổ tử cung làm cho các tĩnh mạch bên trong tử cung không còn ổn định, nước ối chảy vào mạch máu gây nên hiện tượng thuyên tắc ối. Áp lực buồng tử cung cao hơn áp lực tĩnh mạch Áp lực buồng tử cung quá lớn trong những trường hợp sinh nhiều con cũng dễ dẫn đến thuyên tắc ối. Ngoài ra, những trường hợp đa thai, khó sinh làm tổn thương cổ tử cung tạo điều kiện cho nước ối xâm nhập vào hệ thống mạch máu của mẹ dẫn đến thuyên tắc ối. Tuy nhiên, bệnh thuyên tắc ối rất hiếm và thông thường có một ít nước ối đi vào máu sản phụ trong lúc sinh mà không gây ra vấn đề gì. Các dấu hiệu xảy ra thuyên tắc ối gồm Sản phụ khó thở cấp kèm cao huyết áp. Quá trình này xảy ra nhanh chóng và tiến triển đến ngừng tim phổi. Sau đó sản phụ rơi vào trạng thái hôn mê. Mặc dầu nhiều sản phụ không sống sót qua giai đoạn đầu, nhưng khoảng 40% số người sống sót ở giai đoạn đầu sẽ bước vào giai đoạn sau. Đây là giai đoạn sản phụ chảy máu và có thể kèm theo rét run nặng, ho, nôn ói và cảm giác khó chịu trong miệng. Do chảy máu quá mức sẽ đưa sản phụ đến rối loạn đông máu, suy thai cấp. Các triệu chứng xác định thuyên tắc ối Sản phụ hạ huyết áp và ngừng tim đột ngột. Sản phụ hạ oxy máu cấp và ngưng thở. Bệnh lý đông máu xảy ra đột ngột, các xét nghiệm cho thấy bằng chứng tiêu thụ nội mạch hoặc tán huyết hoặc xuất huyết lâm sàng trầm trọng. Xảy ra trong quá trình chuyển dạ, mổ lấy thai hoặc trong vòng 30 phút đầu sau sinh. Không có bất kỳ bệnh lý nội khoa như tim mạch,tiêu hóa, hô hấp, bệnh về máu… nào trước đó. Bệnh thuyên tắc ối chỉ xảy ra ở phụ nữ. Bệnh không có liên quan đến chủng tộc, nhưng một nghiên cứu cho rằng người da đen có nguy cơ gấp đôi bị thuyên tắc ối. Các yếu tố có nguy cơ làm tăng thuyên tắc ối bao gồm Mẹ bầu tuổi cao nếu bạn sinh con khi trên 35 tuổi thì sẽ có nguy cơ bị bệnh thuyên tắc ối Bất thường nhau thai nếu có cấu trúc phát triển bất thường trong tử cung khi mang thai, sản phụ sẽ tăng nguy cơ mắc bệnh thuyên tắc ối. Các bất thường có thể bao gồm nhau tiền đoạn một phần hay toàn phần hoặc nhau thai bong ra bên trong tử cung trước khi sinh nhau bong non. Những bất thường này có thể phá vỡ rào cản vật lý giữa sản phụ và thai nhi Tiền sản giật nếu sản phụ mắc tiền sản giật – huyết áp cao và protein nhiều trong nước tiểu sau tuần 20 – sẽ có nguy cơ bị bệnh thuyên tắc ối Mổ lấy thai việc dùng kẹp hoặc giác hút lấy thai có thể làm tăng nguy cơ bị bệnh thuyên tắc ối. Các thủ thuật này có thể phá vỡ hàng rào vật lý giữa sản phụ và thai nhi. Tuy nhiên, các chuyên gia không chắc rằng mổ lấy thai có làm tăng nguy cơ mắc bệnh thuyên tắc ối hay không. Đa ối là tình trạng có quá nhiều nước ối quanh thai nhi, làm sản phụ có nguy cơ bị bệnh thuyên tắc ối Ngoài ra còn có một số đối tượng có nguy cơ bị bệnh thuyên tắc khối như Thai chết lưu hay thai suy Rách cổ tử cung cao, rách đoạn dưới cổ tử cung Thai to Chọc dò ối Ối vỡ Cho đến nay không có biện pháp dự phòng nào hữu hiệu đối với thuyên tắc ối. Bệnh lý này không thể ngăn chặn được, và ngay cả các bác sĩ cũng rất khó khăn trong việc dự đoán khi nào nó sẽ xảy ra trong suốt quá trình sản phụ chuyển dạ. Chỉ có thể hạn chế phần nào bằng việc Sản phụ không nạo phá thai ở các cơ sở không uy tín Không sinh dày Nếu đã lớn tuổi trên 40 thì nên cân nhắc việc mang thai hợp lý Giảm thiểu tối đa các va chạm mạnh vào vùng bụng lúc thai đã lớn Hãy nói chuyện với bác sĩ khoa sản về tiền sử bệnh khi muốn có thai Dựa vào các dấu hiệu lâm sàng Tụt huyết áp cấp hay ngừng tim Thiếu oxy cấp Bệnh lý đông máu hoặc xuất huyết nhiều nhưng không giải thích được nguyên nhân nào khác Tất cả đều xảy ra trong lúc chuyển dạ, mổ lấy thai,...hay xảy ra trong 30 phút đầu sau sinh mà không thể giải thích được nguyên nhân khác. Các xét nghiệm cận lâm sàng Xét nghiệm máu, gồm đông máu, men tim, điện giải và nhóm máu, cũng như công thức máu. Điện tâm đồ để đánh giá nhịp tim. Oxy mao mạch để kiểm tra lượng oxy trong máu. Chụp X-quang để tìm kiếm dịch xung quanh tim. Siêu âm tim để đánh giá chức năng tim. Phương pháp điều trị bệnh khẩn cấp bao gồm Đặt catheter bác sĩ sẽ đặt ống catheter vào một trong các động mạch để theo dõi huyết áp. Bác sĩ cũng đặt ống vào tĩnh mạch ở ngực ống thông tĩnh mạch trung tâm để cung cấp dịch truyền, thuốc hoặc máu Cung cấp oxy bác sĩ có thể đặt ống thở vào khí quản để giúp sản phụ thở dễ dàng hơn Sử dụng thuốc bác sĩ có thể dùng các loại thuốc để cải thiện và hỗ trợ chức năng tim. Các thuốc khác có thể được sử dụng để làm giảm áp lực gây ra bởi chất lỏng đi vào tim và phổi Truyền máu nếu bị chảy nhiều máu, sản phụ cần phải được truyền máu và dịch thay thế. Bệnh thuyên tắc ối không thể dự báo trước, không có cách dự phòng và là một cấp cứu sản khoa không điều trị được. Trong khi chuyển dạ cần nhanh chóng ghi nhận lại các dấu hiệu và triệu chứng, hồi sức tích cực và điều trị hỗ trợ là điều kiện tiên quyết có thể mang lại hy vọng cứu sống mẹ và thai nhi. Xem thêm Tắc mạch ối Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Đa ối khi mang thai có nguy hiểm không? Khi mang thai rỉ ối có nguy hiểm không? Cùng Medplus tìm hiểu về nguyên nhân và triệu chứng của căn bệnh thuyên tắc ối bạn đọc nhé! Thuyên tắc ối [elementor-template id="263870"] Thuyên tắc ối là một cấp cứu sản khoa, hiếm gặp nhưng gây ra hậu quả nghiêm trọng. Đây là nỗi kinh hoàng cho những người làm công tác về ngành sản. Đa số sản phụ bị thuyên tắc ối tử vong trong giờ đầu, 85% số sản phụ sống sót có di chứng về thần kinh. Tỉ lệ tử vong thai nhi là 21 – 32%, nếu tim thai vẫn còn xảy ra lúc tai biến, gần 70% sẽ sống được nếu đem ra kịp thời, nhưng 50% số trẻ sống sót có tổn thương thần kinh. Tỉ lệ mắc bệnh 1/ 1/ Bệnh thuyên tắc mạch ối là tình trạng có xâm nhập của nước ối vào trong mạch máu người mẹ, gây ra hàng loạt các biến đổi nguy hại có thể nhanh chóng dẫn đến tử vong cho sản phụ. Hội chứng “ tắc mạch ối” xảy ra khi dịch ối, những tế bào thai nhi, tóc hoặc các mảnh tổ chức thai khác đi vào vào tuần hoàn mẹ gây ra phản ứng dị ứng. Phản ứng dị ứng này gây ra suy hô hấp và suy tuần hoàn cấp tính cho mẹ. Nguyên nhân tắc mạch ối là kết quả do dịch nước ối tràn vào tĩnh mạch tử cung gây ra phản ứng dị ứng, sốc phản vệ và điều này xảy ra khi có 3 điều kiện sau đây Vỡ màng ối Nước ối bị chảy ra ngoài do màng ối vỡ sớm, nhau thai và thành cổ tử cung phân ly khiến cho mạch máu bị tổn thương. Lúc này nước ối sẽ thông qua các tĩnh mạch niêm mạc cổ tử cung đi vào tuần hoàn máu của mẹ. Khi tử cung co thắt mạnh nước ối nhanh chóng làm vỡ mạch máu, hậu quả dẫn đến các phản ứng của cơ thể và cơ chế đông máu trở nên bất thường. Vỡ tĩnh mạch của tử cung hay cổ tử cung làm cho các tĩnh mạch bên trong tử cung không còn ổn định, nước ối chảy vào mạch máu gây nên hiện tượng thuyên tắc ối. Áp lực buồng tử cung cao hơn áp lực tĩnh mạch Áp lực buồng tử cung quá lớn trong những trường hợp sinh nhiều con cũng dễ dẫn đến thuyên tắc ối. Ngoài ra, những trường hợp đa thai, khó sinh làm tổn thương cổ tử cung tạo điều kiện cho nước ối xâm nhập vào hệ thống mạch máu của mẹ dẫn đến thuyên tắc ối. Tuy nhiên, bệnh thuyên tắc ối rất hiếm và thông thường có một ít nước ối đi vào máu sản phụ trong lúc sinh mà không gây ra vấn đề gì. Các dấu hiệu xảy ra thuyên tắc ối gồm Sản phụ khó thở cấp kèm cao huyết áp. Quá trình này xảy ra nhanh chóng và tiến triển đến ngừng tim phổi. Sau đó sản phụ rơi vào trạng thái hôn mê. Mặc dầu nhiều sản phụ không sống sót qua giai đoạn đầu, nhưng khoảng 40% số người sống sót ở giai đoạn đầu sẽ bước vào giai đoạn sau. Đây là giai đoạn sản phụ chảy máu và có thể kèm theo rét run nặng, ho, nôn ói và cảm giác khó chịu trong miệng. Do chảy máu quá mức sẽ đưa sản phụ đến rối loạn đông máu, suy thai cấp. Các triệu chứng xác định thuyên tắc ối Sản phụ hạ huyết áp và ngừng tim đột ngột. Sản phụ hạ oxy máu cấp và ngưng thở. Bệnh lý đông máu xảy ra đột ngột, các xét nghiệm cho thấy bằng chứng tiêu thụ nội mạch hoặc tán huyết hoặc xuất huyết lâm sàng trầm trọng. Xảy ra trong quá trình chuyển dạ, mổ lấy thai hoặc trong vòng 30 phút đầu sau sinh. Không có bất kỳ bệnh lý nội khoa như tim mạch,tiêu hóa, hô hấp, bệnh về máu… nào trước đó. Phương pháp điều trị bệnh khẩn cấp bao gồm Đặt catheter bác sĩ sẽ đặt ống catheter vào một trong các động mạch để theo dõi huyết áp. Bác sĩ cũng đặt ống vào tĩnh mạch ở ngực ống thông tĩnh mạch trung tâm để cung cấp dịch truyền, thuốc hoặc máu Cung cấp oxy bác sĩ có thể đặt ống thở vào khí quản để giúp sản phụ thở dễ dàng hơn Sử dụng thuốc bác sĩ có thể dùng các loại thuốc để cải thiện và hỗ trợ chức năng tim. Các thuốc khác có thể được sử dụng để làm giảm áp lực gây ra bởi chất lỏng đi vào tim và phổi Truyền máu nếu bị chảy nhiều máu, sản phụ cần phải được truyền máu và dịch thay thế. Bệnh thuyên tắc ối không thể dự báo trước, không có cách dự phòng và là một cấp cứu sản khoa không điều trị được. Trong khi chuyển dạ cần nhanh chóng ghi nhận lại các dấu hiệu và triệu chứng, hồi sức tích cực và điều trị hỗ trợ là điều kiện tiên quyết có thể mang lại hy vọng cứu sống mẹ và thai nhi. Thuyên tắc ối Tìm hiểu từ nguồn Verywell Health Như vậy, Medplus đã cung cấp cho bạn đọc đầy đủ thông tin hữu ích về bệnh về bệnh thuyên tắc ối, hy vọng bài đọc sẽ cung cấp cho bạn đọc nhiều thông tin bổ ích, giúp bạn nâng cao tầm hiểu biết mà hạnh phúc hơn. Bên cạnh đó, Medplus cũng cung cấp một số thông tin liên quan UNG THƯ XOANG MẶT NGUYÊN NHÂN VÀ TRIỆU CHỨNG ĐAU ĐẦU VÙNG TRÁN NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM XOANG TRÁN TRIỆU CHỨNG VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ XOANG TRÁN CÓ CHỮA ĐƯỢC KHÔNG?

phòng ngừa thuyên tắc ối